LIÊN HỆ TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ yahoo
Hỗ trợ qua Yahoo


Hỗ trợ qua Skype

Hỗ trợ qua MSN

VIDEO CLIPS

Làm sạch khuôn nhựa bằng Zclean

Hướng dẫn cách pha polime trợ keo tụ và vắt bùn

Bắt Au từ quặng Au triết tách bằng Vichemgold

Bắt Au bằng thủy ngân
SỐ NGƯỜI TRUY CẬP

Số người Online : 3939

Trong ngày : 24

Tổng số lượt truy cập : 350934

Kẽm thỏi



Tải về


Chi tiết sản phẩm:

- Tên sản phẩm: Kẽm thỏi

- Công thức : Zn

- Thành phần : Hàn quốc-99,99%-25kg

- Loại sản phẩm : Hóa chất ngành mạ

Mô tả sản phẩm:

 

 

Kẽm là một nguyên tố kim loại lưỡng tính, được kí hiệu là Zn và số nguyên tử là 30. Nó là nguyên tố đầu tiên trong nhóm 12 củabảng tuần hoàn nguyên tố. Kẽm, về một phương diện nào đó, có tính chất hóa học giống với magiê, vì ion của chúng có bán kính giống nhau và có trạng thái oxi hóa thông thường duy nhất là +2. Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong lớp vỏ Trái Đất và có 5đồng vị bền. Quặng kẽm được khai thác nhiều nhất là sphalerit, một loại sulfua kẽm. Những mỏ khai thác lớn nhất nằm ở Úc,Canada và Hoa Kì. Sản xuất kẽm bao gồm tuyển nổi quặng, thiêu kết, và cuối cùng là chiết tách bằng dòng điện.
Đồng thau là một hợp kim của đồng và kẽm đã được sử dụng ít nhất từ thế kỷ 10 TCN. Mãi cho đến thế kỷ 13 thì kẽm nguyên chất mới được sản xuất quy mô lớn ở Ấn Độ, trong khi đến cuối thế kỷ 16 thì người châu Âu mới biết đến kẽm kim loại. Các nhà giả kim thuật đốt kẽm trong không khí để tạo thành một chất mà họ gọi là "len của nhà triết học" hay "tuyết trắng". Nhà hóa học người ĐứcAndreas Sigismund Marggraf được cho là có công tạo ra kẽm kim loại tinh khiết năm 1746. Công trình của Luigi Galvani vàAlessandro Volta đã phát hiện ra các đặc tính hóa điện của kẽm năm 1800. Kẽm chống ăn mòn phủ trên thép là một ứng dụng chính của kẽm. Các ứng dụng khác như làm pin kẽm, và hợp kim như đồng thau. Nhiều hợp chất kẽm cũng được sử dụng phổ biến nhưkẽm cacbonat và kẽm gluconatkẽm cloruakẽm pyrithionkẽm sulfua, và kẽm methyl hay kẽm diethyl.
Kẽm là một chất khoáng thiết yếu cho sinh vật.[1] Thiếu kẽm ảnh hưởng đến khoảng 2 triệu người ở các nước đang phát triển và liên quan đến một số bệnh.[2] Ở trẻ em, thiếu kẽm gây ra chứng chậm phát triển, phát dục trễ, dễ nhiễm trùng và tiêu chảy, các yếu tố này gây thiệt mạng khoảng 800.000 trẻ em trên toàn thế giới mỗi năm.[1] Các enzyme liên kết với kẽm trong trung tâm phản ứng có vai trò sinh hóa quan trọng như alcohol dehydrogenase ở người. Ngược lại việc tiêu thụ quá mức kẽm có thể gây ra một số chứng như hôn mêbất động cơ và thiếu đồng.
Ứng dụng
Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắtnhômđồng tính theo lượng sản xuất hàng năm.
  • Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn rỉ.
  • Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thau, niken trắng, các loại que hànbạc Đức v.v. Đồng thau có ứng dụng rộng rãi nhờ độ cứng và sức kháng rỉ cao.
  • Kẽm được sử dụng trong đúc khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp ô tô.
  • Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin.
[sửa]Chống ăn mòn và pin
Merged elongated crystals of various shades of gray.
Bề mặt tinh thể được mạ
Kim loại kẽm chủ yếu được dùng làm chất chống ăn mòn,[43] ở dạng mạ. Năm 2009 ở Hoa Kỳ, 55% tương đương 893 tấn kẽm kim loại được dùng để mạ.[44]
Kẽm phản ứng mạnh hơn sắt hoặc thép và do đó nó sẽ dễ bị ô xy hóa cho đến khi nó bị ăn mòn hoàn toàn.[45] Một lớp tráng bề mặt ở dạng bằng ôxít và carbonat (Zn5(OH)6(CO3)2) là một chất ăn mòn từ kẽm.[46] Lớp bảo vệ này tồn tại kéo dài ngay cả sau khi lớp kẽm bị trầy xướt, nhưng nó sẽ giảm theo thời gian khi lớp ăn mòn kẽm bị tróc đi.[46] Kẽm được phủ lên theo phương pháp hóa điện bằng cách phun hoặc mạ nhúng nóng.[9]
[sửa]Hợp chất
Ô xít kẽm có lẽ là hợp chất được sử dụng rộng rãi nhất của kẽm, do nó tạo ra nền trắng tốt cho chất liệu màu trắng trong sản xuất sơn. Nó cũng có ứng dụng trong công nghiệp cao su, và nó được mua bán như là chất chống nắng mờ. Các loại hợp chất khác cũng có ứng dụng trong công nghiệp, chẳng hạn như clorua kẽm (chất khử mùi), sulfua kẽm (lân quang), methyl kẽm trong các phòng thí nghiệm về chất hữu cơ. Khoảng một phần tư sản lượng kẽm sản xuất hàng năm được tiêu thụ dưới dạng các hợp chất của nó.
  • Ôxít kẽm được sử dụng như chất liệu có màu trắng trong màu nước và sơn cũng như chất hoạt hóa trong công nghiệp ô tô. Sử dụng trong thuốc mỡ, nó có khả năng chống cháy nắng cho các khu vực da trần. Sử dụng như lớp bột mỏng trong các khu vực ẩm ướt của cơ thể (bộ phận sinh dục) của trẻ em để chống hăm.
  • Clorua kẽm được sử dụng làm chất khử mùi và bảo quản gỗ.
  • Sulfua kẽm được sử dụng làm chất lân quang, được sử dụng để phủ lên kim đồng hồ hay các đồ vật khác cần phát sáng trong bóng tối.
  • Methyl kẽm (Zn(CH3)2) được sử dụng trong một số phản ứng tổng hợp chất hữu cơ.
  • Stearat kẽm được sử dụng làm chất độn trong sản xuất chất dẻo (plastic) từ dầu mỏ.
  • Các loại nước thơm sản xuất từ calamin, là hỗn hợp của(hydroxy-)cacbonat kẽm và silicat, được sử dụng để chống phỏng da.
  • Trong thực đơn hàng ngày, kẽm có trong thành phần của các loại khoáng chất và vitamin. Người ta cho rằng kẽm có thuộc tính chống ôxi hóa, do vậy nó được sử dụng như là nguyên tố vi lượng để chống sự chết yểu của da và cơ trong cơ thể (lão hóa). Trong các biệt dược chứa một lượng lớn kẽm, người ta cho rằng nó có tác dụng nhanh làm lành vết thương.
  • Gluconat glycin kẽm trong các viên nang hình thoi có tác dụng chống cảm.
  •  

CÁC SẢN PHẨM CÙNG PHÂN LOẠI


Vichemfloc 85610



Sắt II Sunphat tinh thể



Vichemfloc 62424



Axit citric tinh thể - xitric



Sắt III Clorua



Kali Natri tactrat



Metylen clorua



Axeton



Axit Photphoric



Axit sunfuric 98%



Axit Clohydric



Thiếc II sunphat



NICKEN SULPHAMATE



Thioure



Cồn tuyệt đối



Tri Clo Etylen



Kali bromat



Natri clorua bột



Axít clohyđric



Aquaclean ACF 32



Đồng II clorua



Bari clorua



Kẽm clorua



Niken florua



Natri metabisunfit


Công ty cổ phần hóa chất công nghệ mới Việt Nam

© Copyright 2011 WebDesigner Group. All rights Reserves.