LIÊN HỆ TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ yahoo
Hỗ trợ qua Yahoo


Hỗ trợ qua Skype

Hỗ trợ qua MSN

VIDEO CLIPS

Làm sạch khuôn nhựa bằng Zclean

Hướng dẫn cách pha polime trợ keo tụ và vắt bùn

Bắt Au từ quặng Au triết tách bằng Vichemgold

Bắt Au bằng thủy ngân
SỐ NGƯỜI TRUY CẬP

Số người Online : 2943

Trong ngày : 64

Tổng số lượt truy cập : 350650

Natri nitrit



Tải về


Chi tiết sản phẩm:

- Tên sản phẩm: Natri nitrit

- Công thức : NaNO2

- Thành phần : Đức - CN - 25kg

- Loại sản phẩm : Phụ gia thực phẩm

Mô tả sản phẩm:

Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE

Natri nitrit, với công thức NaNO2, được dùng như một chất hãm màu và chất bảo quản trong thịt và cá. Ở dạng tinh khiết, nó có dạng bột tinh thể màu trắng hơi ngả vàng. Nó tan rất tốt trong nước và là chất hút ẩm. Nó bị oxi chậm trong không khí thành natri nitrat, NaNO3.

Natri nitrit còn được dùng trong việc sản xuất thuốc nhuộm điazo, các hợp chất nitroso., và các hợp chất hữu cơ khác trong việc nhuộm và in lên vải, tẩy trắng vải trong nhiếp ảnh là chất phản ứng và chất ức chế trong phòng thí nghiệm loại bỏ thiếc và photphat hoá kim loại và trong sản xuất cao su. Nó có thể được dùng như một chất điện phân trong quy trình mài điện, tiêu biểu là dung dịch 10%. Natri nitrit còn đang được dùng trong thuốc chữa bệnh cho người và cho thú y như thuốc giãn mạchthuốc giãn phế quản, và là thuốc giải độc cho ngộ độc xyanua.

 

Nhận dạng

Số CAS

[7632-00-0]

PubChem

24269

Số EINECS

231-555-9

Số RTECS

RA1225000

Thuộc tính

Công thức phân tử

NaNO2

Phân tử gam

68.9953 g/mol

Bề ngoài

dạng rắn màu trắng

Tỷ trọng

2.168 g/cm3

Điểm nóng chảy

271 °C (phân huỷ).

Độ hòa tantrong nước

82 g/100 ml (20 °C)

 

Sử dụng

Trong chế độ ăn thông thường của con người Nitrit là một phần của thực đơn bình thường của người, được tìm thấy trong hầu hết các loại rau củ. Rau xà lách và rau diếp có thể chứa hàm lượng co đến 2500 mg/kg nitrat, cải xoăn (302.0 mg/kg) và súp lơ xanh (61.0 mg/kg), hoặc thấp như măng tây. Hàm lượng nitrit trong 34 mẫu rau củ, gồm các loại bắp cải, rau diếp, xà lách, ngò tây, củ cải trong khoảng 1.1 and 57 mg/kg, ví dụ như súp lơ trắng (3.49 mg/kg) và súp lơ xanh (1.47 mg/kg). Các loại rau củ chín làm mất đi nitrat nhưng nitrit thì không Các loại thịt tươi chứa 0.4-0.5 mg/kg nitrit và 4–7 mg/kg nitrat (10–30 mg/kg nitrat trong thịt của động vật được chữa bệnh). Sự hiện diện của nỉtit trong tế bào động vật là kết quả của sự trao đổi mônôxít nitơ (NO), một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng. NO có thể được tạo mới từ enzim tổng hợp NO dùng arginine hay hấp thụ nitrat/nitrit qua đường ăn uống. Hầu hết các nghiên cứu về tác động tiêu cực của nitrit lên con người xảy ra sau khi khám phá ra tầm quan trọng của nitrit lên sự trao đổi chất của con người và sự trao đổi bên trong cơ thể của nitrit.

Phụ gia thực phẩm

Là một phụ gia thực phẩm, nó thoả mãn hai mục đích trong công nghiệp thực phẩm vì nó vừa thay đổi màu sắc của  và thịt đã được bảo quản, vừa ngăn sự phát triển của Clostridium botulinumvi khuẩn gây chứng ngộ độc thịt. Ở EU, nó chỉ được dùng trong hỗn hợp với muối ăn chứa tối đa 0.6% natri nitrit. Nó có số E E250. Kali nitrit cũng có công dụng tương tự.

Trong khi natri nitrit ngăn sự phát triển của vi khuẩn, nó lại là chất độc nếu ở hàm lượng cao đối với động vật kể cả người. LD50 của natri nitrit ở chuột là và LDLo ở người là 71 mg/kg, nghĩa là một người nặng 65 kg sẽ phải hấp thụ ít nhất 4.615 g thì sẽ bị ngộ độc. Để ngăn ngừa, natri nitrit (pha muối ăn) mà được bán như chất phụ gia được nhuộm màu hồng để tránh lầm lẫn với muối ăn hay đường.

Ứng dụng y khoa

Gần đây, natri nitrit được nhận thấy là một cách hiệu quả để tăng lưu lượng máu bằng cách giãn mạch máu, hoạt động như một chất làm giãn mạch. Nghiên cứu đang tiếp tục để kiểm tra tính khả dụng của nó cho việc điều trị thiếu tế bào hình liềm (máu), ngộ độc xyanua, nhồi máu cơ tim, phình mạch máu não, tăng huyết áp phổi ở trẻ nhỏ.

Một hỗn hợp tiêm tĩnh mạch chứa dung dịch natri nitrit được dùng như thuốc điều trị ngộ độc xyanua khẩn cấp.

Chất tham gia tổng hợp

Natri nitrit được dùng để biến đổi amin thnàh các hợp chất điazo. Tính hữu ích của phản ứng này là để đưa các nhóm amino không bền cho phản ứng thế nucleophin, vì nhóm N2 là nhóm thế tốt hơn.

Trong phòng thí nghiệm, natri nitrit còn được dùng để tiêu huỷ natri azua thừa

NaNO2 + H2SO4 → HNO2 + NaHSO4

2NaN3 + 2HNO2 → 3N2 + 2NO + 2NaOH

Đun nóng lên nhiệt độ cao, natri nitrit phân huỷ, giải phóng khí NO, oxi và tạo natri oxit. Điều này có lẽ đã không làm người tự mổ đầu tiên dưới biển chết bởi nồng độ cao CO2 vì natri oxit hấp thụ ít nhất.

 


CÁC SẢN PHẨM CÙNG PHÂN LOẠI


Benzyl ancol



Tween 80



Vichemfloc 62424



Vichemquat 80 - Chất khử rong rêu trong hệ thống trao đổi nhiệt



Propylen Glycol



Axit Photphoric



Silicagen hút ẩm



Silicagen hút ẩm đổi màu



Axit axetic



Methyl paraben



Lacto



VitaminC



Natri metabisunfit



Sorbitol



Glyxerin



PEG 400



Aspartam



Natri clorua bột



Tricanxi photphat



Axit Benzoic



Đường ngọt cao cấp



Cốc thủy tinh có mỏ có vạch chịu nhiệt



Natri metabisunfit



Methyl paraben



Kali socbat


Công ty cổ phần hóa chất công nghệ mới Việt Nam

© Copyright 2011 WebDesigner Group. All rights Reserves.